Chào mừng bạn đến với Bệnh viện Đa khoa Hồng Hà

Bệnh viện đa khoa Hồng Hà Đăng ký tư vấn
111111111

Thụ tinh trong ống nghiệm IVF là gì? Phương pháp IVF có tốt không?

Ngày đăng: 12/08/2020 | Lần cập nhật cuối: 23/08/2020

Mất 30 giây để đọc
Tư vấn y khoa: BS Hạnh »    |   Tác giả: Nguyễn Nhung »

1. IVF là gì?

IVF (In vitro fertilization) là phương pháp thụ tinh trong ống nghiệm nhằm điều trị vô sinh ở những cặp vợ chồng vô sinh hiếm muộn. Đây là quá trình tạo phôi bằng cách cho trứng và tinh trùng thụ tinh trong phòng thí nghiệm. 

Thời gian nuôi cấy bên ngoài sẽ kéo dài từ 2 – 5 ngày. Sau đó, phôi được đưa trở lại tử cung để làm tổ và phát triển. Nhờ vậy, các cặp vợ chồng vô sinh, hiếm muộn có thể thụ thai và mang thai một cách tự nhiên. 

thụ tinh ống nghiệm ivf

Thụ tinh ống nghiệm là phương pháp hỗ trợ sinh sản đem lại hiệu quả cao nhât

Tinh trùng được lựa chọn đã qua quá trình lọc rửa, mới được phép cấy chung với trứng trong đĩa môi trường và để ủ trong tủ. Tinh trùng cần rất ít thời gian để đi xuyên vào trứng và diễn ra quá trình thụ tinh.

Vậy nên, thụ tinh ống nghiệm là “cứu cánh” cuối cùng cho các cặp vợ chồng không may mắn trong quá trình thụ thai tự nhiên. Tỷ lệ thành công khi làm IVF cao hơn hẳn các phương pháp hỗ trợ sinh sản khác như: bơm tinh trùng vào tử cung (IUI).

2. Thụ tinh trong ống nghiệm có tốt không?

Cũng giống như các phương pháp hỗ trợ sinh sản khác. Thụ tinh ống nghiệm có những ưu và nhược điểm khác nhau. Việc tham khảo ý kiến của bác sĩ cho mỗi trường hợp làm IVF rất quan trọng.

2.1. Ưu điểm

IVF đã được chứng minh là phương pháp hiện đại nhất và có nhiều ưu điểm nhất trong điều trị vô sinh hiếm muộn. Một số ưu điểm của phương pháp thụ tinh ống nghiệm có thể kể đến như:

  • IVF có khả năng lấy được trứng trong trường hợp ống dẫn trứng tắc. Đây là một ca khó mà không phải phương pháp hỗ trợ sinh sản nào cũng có thể làm được.
  • Thụ tinh ống nghiệm có thể lựa chọn được chất lượng trứng tốt nhất. Ngay cả khi người vợ lớn tuổi và có trữ lượng trứng thấp
  • IVF tăng khả năng mang thai 
  • Chẩn đoán được các vấn đề về thụ tinh
  • Những người đồng tính, hay mẹ đơn thân đều có thể có con thông qua thụ tinh ống nghiệm
  • Làm IVF còn có tác dụng trong việc sàng lọc các bệnh di truyền

thụ tinh ống nghiệm ivf là gì

Những ưu điểm trên là lý do để IVF trở thành phương pháp hỗ trợ sinh sản được nhiều người tìm hiểu và thực hiện.

2.2 Nhược điểm

Một trong những nhược điểm lớn nhất của phương pháp thụ tinh ống nghiệm là chi phí cao. Đây cũng là nỗi băn khoăn của hầu hết các cặp vợ chồng vô sinh hiếm muộn. Nhất là khi họ ở nông thôn, vùng sâu vùng sa. 

Mặc dù chi phí làm IVF còn phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe. Chất lượng trứng, tinh trùng và phác đồ điều trị. Nhưng nhìn chung, chi phí này cao hơn hẳn phương pháp thụ tinh nhân tạo hay các phương pháp hỗ trợ sinh sản khác.

Vốn tỷ lệ thành công của IVF rất cao, nhưng cũng có nhiều trường hợp bị thất bại. Có nhiều cặp vợ chồng phải cần đến 5 – 6 chu trình IVF mới đạt được “quả ngọt”. 

Một số tác dụng phụ khác của IVF là:

  • IVF gây ra hội chứng buồng trứng bị kích thích. 
  • Mang song thai, đa thai, gây ảnh hưởng đến sức khỏe của cả sản phụ và thai nhi
  • Thai ngoài tử cung
  • Sự kích thích nồng độ estrogen cao: gây ra sinh non và trọng lượng cơ thể trẻ sơ sinh nhẹ, làm ảnh hưởng đến sức khỏe lâu dài của đứa trẻ.
  • Ảnh hưởng đến tâm lý của các vợ chồng do phải thực hiện IVF nhiều lần

2.3. Tỉ lệ thành công

Nóng lòng muốn có con là tâm lý chung của hầu hết các cặp vợ chồng vô sinh, hiếm muộn. Có lẽ tỷ lệ thành công của IVF là mối quan tâm lớn của bạn đọc. Thực tế, tỷ lệ thành công khi làm thụ tinh ống nghiệm phụ thuộc vào rất yếu tố. Đó có thể là độ tuổi của người vợ hoặc nguyên nhân vô sinh hoặc chất lượng trứng, chất lượng tinh trùng.

  • Tỷ lệ thành công của IVF tỷ lệ nghịch với độ tuổi của người vợ. Tuổi càng cao tỷ lệ thụ thai càng thấp và ngược lại. Do vậy, các bác sĩ thường khuyên các cặp vợ chồng nên làm IVF càng sớm càng tốt.

Tỷ lệ thành công của phụ nữ dưới 35 tuổi thường dao động ở 41 – 43%. Chất lượng trứng sẽ giảm mạnh nếu bạn ở tuổi 40.

Tỷ lệ thành công thụ tinh ống nghiệm ivf

Tỷ lệ thành công khi làm IVF phụ thuộc vào nhiều yếu tố

  • Chế độ dinh dưỡng là một yếu tố quyết định đến khả năng thành công của IVF. Cả trước và sau khi làm IVF, các cặp vợ chồng nên hạn chế dùng các chất kích thích, caffein. 
  • Việc chẩn đoán nguyên nhân gây vô sinh cũng giúp xác định khả năng thành công của phương pháp này

3. Phương pháp IVF dành cho những ai?

Đối với người vợ: Phương pháp IVF được chỉ định trong những trường hợp người vợ mắc các bệnh lý về sinh sản như: Tắc cả hai vòi trứng; Lạc nội mạc tử cung; U xơ tử cung; Giảm chức năng buồng trứng,…

Ngoài ra, phụ nữ giảm khả năng sinh sản ở phụ nữ trên 40 tuổi. Giảm chức năng buồng trứng hoặc không thể xác định được nguyên nhân gây hiếm muộn… có thể tìm đến phương pháp IVF

Đối với người chồng, IVF được áp dụng trong các trường hợp:

  • Nam giới vô sinh như giảm số lượng tinh trùng hoặc bất thường về hình dạng của tinh trùng
  • Vô sinh không rõ nguyên nhân
  • Không có tinh trùng ở trong tinh dịch
  • Chất lượng tinh trùng kém hoặc bị xuất tinh ngược 

Ngoài ra, các cặp vợ chồng đã từng thực hiện IUI thất bại nhiều lần. Cũng được khuyên áp dụng phương pháp IVF.

Phương pháp IVF hỗ trợ người bị Vô sinh

Nam giới vô sinh được chỉ định làm thụ tinh ống nghiệm

Hiện nay, thụ tinh ống nghiệm không chỉ được chỉ định cho những cặp vợ chồng vô sinh, hiếm muộn. Những trường hợp bệnh nhân bị ung thư hoặc mắc các bệnh hiểm nghèo. Có mong muốn bảo vệ khả năng sinh sản, sinh con… cũng được khuyến khích làm IVF. 

Hoặc các cặp vợ chồng bị rối loạn di truyền và có khả năng truyền sang con thì nên thụ tinh trong ống nghiệm.

4. Khi nào nên thực hiện thụ tinh trong ống nghiệm IVF.

Các chuyên gia khuyên bạn chỉ thực hiện thụ tinh trong ống nghiệm IVF, khi hai vợ chồng đã sẵn sàng về mặt sức khỏe, tài chính và tâm lý thoãi mái.

5. Quy trình thụ tinh ống nghiệm IVF

So với IUI, làm thụ tinh ống nghiệm sẽ phức tạp và mất nhiều thời gian hơn. Dưới đây là quy trình thực hiện IVF tại Bệnh viện Đa khoa Hồng Hà.

5.1 Trước khi làm IVF

Trước khi làm bất cứ chu trình IVF nào, các cặp vợ chồng cũng được thăm khám. Tư vấn, cũng như làm hồ sơ và các xét nghiệm cần thiết. Các xét nghiệm thường được tiến hành vào ngày 2 của vòng kinh.

  • Ngoài ra, người vợ cần thực hiện thêm xét nghiệm tiền gây mê. Khám tiền gây mê để kiểm tra sức khỏe về bệnh nội khoa, ngoại khoa vào trước ngày đầu kinh kì.
  • Người chồng được chỉ định làm xét nghiệm tinh dịch đồ. Xét nghiệm này nhằm kiểm tra và đánh giá chất lượng và số lượng tinh dịch của người chồng.

Ngoài ra, nếu người chồng không có tinh trùng. Bác sĩ sẽ yêu cầu làm các xét nghiệm: xét nghiệm hormon sinh dục, siêu âm tinh hoàn, xét nghiệm máu,…

5.2 Kích Trứng

Người vợ được tiêm thuốc chuẩn bị tử cung và buồng trứng 2 tuần từ ngày 21 của chu kỳ. Trong thời gian tiêm thuốc, người bệnh được siêu âm. Cét nghiệm máu định kì để theo dõi sự phát triển của nang noãn và điều chỉnh thuốc dựa trên sự đáp ứng với thuốc của cơ thể. 

Bước tiếp theo, bác sĩ sẽ bắt đầu tiêm thuốc kích thích buồng trứng. Thời gian tiêm thuốc kích thích buồng trứng khoảng từ 10 – 14 ngày, tùy đáp ứng của từng người.

Khi nang noãn phát triển đạt kích thước tiêu chuẩn. Bác sĩ sẽ tiến hành tiêm mũi thuốc cuối cùng vào đúng thời gian đã định. Được gọi là mũi kích rụng trứng, nhằm kích thích trứng trưởng thành.

5.3 Chọc hút trứng và lấy tinh trùng

Tiêm thuốc để chọc hút trứng (hCG) khi nang noãn đã trưởng thành. Chọc hút trứng khoảng 36 – 40 giờ sau khi tiêm hCG. Cũng trong lúc này, người chồng sẽ tiến hành lấy tinh trùng để chuẩn bị thụ tinh.

Cấy trứng với tinh trùng trong phòng nuôi cấy. Các chuyên viên phôi học sẽ theo dõi sự phát triển của phôi trong 2 hoặc 3 ngày, tùy trường hợp.

5.4 Chuyển phôi

Chọn phôi và chuyển phôi vào tử cung 2 hoặc ngày sau chọc hút trứng, tùy trường hợp. Người vợ sẽ tiêm thuốc và đặt thuốc vào âm đạo để hỗ trợ cho sự làm tổ của thai.

Chuyển phôi trong IVF

Giai đoạn chuyển phôi là một bước trong quá trình làm IVF

5.5 Thử thai sau khi chuyển phôi

Mục đích của thử thai sau khi chuyển phôi là nhằm theo dõi sự phát triển của thai nhi. Thông qua xét nghiệm máu, kết quả nồng độ beta HCG sẽ cho phép chẩn đoán tình trạng thai nhi.

Sau khi chuyển phôi, người vợ có hai lần kiểm tra nồng độ beta HCG. Lần đầu được thực hiện sau khoảng thời gian 2 tuần chuyển phôi. Lần hai sẽ tiến hành xét nghiệm máu kiểm tra nồng độ beta HCG cách 2 ngày so với lần đầu.

  • Thai nhi phát triển bình thường sẽ cho chỉ số beta HCG tăng từ 1,5 lần trở lên
  • Nồng độ beta HCG trở về âm tính báo hiệu tình trạng sảy thai

5.6 Theo dõi thai

Thụ thai thành công là niềm vui, niềm hi vọng của cặp vợ chồng hiếm con. Tuy nhiên, ba mẹ cũng lưu ý về việc khám thai định kỳ. Khám thai sẽ giúp bạn kiểm tra được tình trạng phát triển của thai nhi.

6. Chi phí thụ tinh ống nghiệm IVF cho những giai đoạn nào?

Chi phí làm IVF đang trở thành gánh nặng cho các cặp vợ chồng vô sinh, hiếm muộn. Thông thường, một chu trình làm IVF dao động khoảng từ 70 triệu đến 100 triệu. Tuy nhiên, chi phí thực cho mỗi ca IVF là khác nhau. 

  • Thứ nhất: Chi phí làm IVF dựa vào tình trạng sức khỏe của cả người chồng và người vợ. Bệnh lý điều trị trước khi làm IVF, khả năng đáp ứng thuốc,…
  • Thứ hai: Nhiều trường hợp không thể dùng được phôi tươi nên phải chuyển sang phôi dự trữ. Vì thế mà chi phí làm IVF sẽ tăng theo.

Cuối cùng, nếu không may mắn các cặp vợ chồng cần phải làm nhiều chu trình IVF hơn. Theo đó, số tiền để thụ tinh trong ống nghiệm có thể lên tới hàng trăm triệu.

Chi phí làm thụ tinh ống nghiệm ivf

Chi phí thụ tinh ống nghiệm có thể lên đến hàng trăm triệu

Nếu may mắn, người bệnh không có bệnh lý nghiêm trọng cần điều trị. Thì hoàn toàn có thể thực hiện 1 chu trình IVF theo tự nhiên. Nếu thực hiện thành công ngay lần thì chi phí sẽ được giảm xuống một cách tối đa có thể.

7. Những lưu ý trước sau khi làm IVF

7.1. Chế độ nghỉ ngơi

Khi ở viện, người vợ cần nằm nghỉ từ 4-6 tiếng

Khi về nhà:

  • Hạn chế đi lại cầu thang
  • Nằm nghỉ ngơi tuyệt đối, không đi lại nhiều (trừ đi vệ sinh)
  • Nằm ở vị trí thoáng mát, nhưng kín gió. 
  • Để hạn chế tình trạng gập bụng và áp lực, người vợ không nên nằm dưới sàn nhà hay giường quá thấp. 
  • Sau khi làm IVF, vợ chồng cần kiêng quan hệ tình dục để tránh ảnh hưởng đến phôi thai.
  • Không khuân vác, lao động nặng. 

7.2. Chế độ ăn uống

Chế độ ăn uống ảnh hưởng lớn đến khả năng thành công của IVF. Do vậy, bạn nên:

  • Bổ sung đầy đủ các nhóm dưỡng chất và các chất dinh dưỡng như: rứng, thịt , cá, sữa đậu nành.
  • Bổ sung vào chế độ ăn uống nhiều rau xanh, trái cây. 
  • Một số loại thực phẩm cần tránh như: nước dừa tươi; đu đủ; uống nước và ăn canh rau má; rau ngót; 
  • Hạn chế các đồ ăn cay và các chất kích thích
  • Không ăn quá nóng, quá lạnh, quá mặn.

7.3​ Vệ sinh cá nhân

  • Sau khi làm IVF không nên tắm bằng nước lạnh, chỉ nên lau người bằng nước ấm.
  • Nên đi vệ sinh bằng bàn cầu cao, tránh ngồi ở cầu bẹt.
  • Đi tiêu, tiểu thật nhẹ nhàng khi thật sự có nhu cầu, không cố rặn và ngồi bô thường xuyên.

7.5 ​Đối với tinh thần và tâm lý

  • Giữ tâm lý thoải mái, tránh căng thẳng
  • Hạn chế đến chỗ đông người, ồn ào
  • Ngủ đủ giấc, tránh thiếu ngủ mất ngủ

Bài viết trên hy vọng đã giúp bạn đã có cái nhìn cặn kẽ hơn về thụ tinh trong ống nghiệm IVF và có thể đưa ra quyết định phù hợp nhất với bản thân nhé!

Có 0 bình luận

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *