Chuyển phôi thất bại: Dấu hiệu, nguyên nhân và tỷ lệ thành công

Chuyển phôi là bước quan trọng trong quá trình thụ tinh trong ống nghiệm IVF, quyết định đến tỷ lệ mang thai thành công của cặp vợ chồng. Tuy nhiên, vì nhiều nguyên nhân khác nhau, chuyển phôi thất bại xảy ra nhiều lần. Học cách làm tăng tỷ lệ thành công sẽ giúp cặp vợ chồng tăng cơ hội đón tin vui.

1. Dấu hiệu chuyển phôi thất bại

Đa số phụ nữ không có dấu hiệu khi chuyển phôi đông lạnh, tuy nhiên một số khác có thể xuất hiện một số triệu chứng nhận biết là:

– Đau vùng chậu mãn tính

– Tắc ruột

– Vùng bụng dưới bị đau và ra huyết

– Đau khi quan hệ tình dục

– Âm đạo khô…

Âm đạo khô là một trong những dấu hiệu chuyển phôi thất bại

Âm đạo khô là một trong những dấu hiệu Chuyển phôi thất bại

2. Các nguyên nhân chuyển phôi thất bại phổ biến

Nguyên nhân thất bại sau chuyển phôi có thể liên quan đến khả năng đáp ứng kém với kích thích buồng trứng, người vợ lớn tuổi, chất lượng phôi kém, tử cung bất thường, niêm mạc tử cung của người bệnh không đạt yêu cầu… Cụ thể:

2.1 Chuyển phôi thất bại do chất lượng của phôi

Phôi thai được kết hợp từ tinh trùng và trứng. Nếu một trong hai yếu tố này có chất lượng kém thì sẽ tạo ra một phôi thai yếu từ trong trứng. Khi đó, chuyển phôi thai thất bại là điều dễ hiểu.

Chất lượng phôi thai sẽ được đánh giá trong quá trình nuôi cấy. Khi đó, bác sĩ sẽ quan sất quá trình phát trình của phôi và đánh giá chất lượng của phôi ngày 3 và 5 ngày tuổi.

– Đối với phôi 3 ngày tuổi: Bác sĩ sẽ dựa trên tiêu chí về kích thước, số lượng tế bào và sự phân mảnh của phôi để đánh giá chất lượng. Phôi loại 1 là phôi tốt, khả năng thụ thai thành công cao. Phôi loại 2 là phôi trung bình, loại 3 là kém, tỷ lệ thụ thai thấp.

– Đối với phôi 5 ngày tuổi: Tiêu chí để đánh giá dựa vào độ lớn của xoang phôi nang. Phôi tốt có xoang lớn hơn so với các phôi khác ở cùng thời điểm đánh giá. Ngoài ra còn có chất lượng, số lượng tế bào trong các phần khác nhau của phôi. Những phôi tốt là phôi có nhiều tế bào, không bị phân mảnh và nén chặt.

Dựa vào kết quả phân tích chất lượng phôi, bác sĩ sẽ đưa ra kết luận phôi có đủ chất lượng để tiến hành chuyển phôi hay không. Đối với những phôi kém chất lượng, quá trình thực hiện dễ gặp thất bại.

2.2 Chuyển phôi thất bại do khả năng tiếp nhận của niêm mạc tử cung kém

Niêm mạc tử cung là lớp mỏng bao quanh bề mặt phía trong tử cung, đóng vai trò quan trọng đối với quá trình thụ tinh. Chúng sẽ thay đổi kích thước dày hoặc mỏng tùy vào từng thời điểm khác nhau trong chu kỳ kinh nguyệt của người phụ nữ. Niêm mạc tử cung quá mỏng hay quá dày đều trở thành nguyên nhân cản trở quá trình thụ thai. Độ dày lý tưởng cho việc thụ thai của niêm mạc tử cung là 7-8mm. Nếu niêm mạc tử cung có độ dày < 7mm tại thời điểm chuyển phôi thì tỷ lệ thất bại rất cao.

Ngoài ra, phải kể đến một số yếu tố làm ảnh hưởng đến khả năng tiếp nhận của niêm mạc tử cung đó là:

– Niêm mạc tử cung bị viêm mãn tính (CE)

– Bất thường xảy ra trong khoang tử cung như: Vách ngăn tử cung, polyp tử cung hoặc dính buồng tử cung.

– Quá trình chuyển phôi xảy ra quá sớm (trước thời gian làm tổ hoặc quá muộn (sau thời gian làm tổ).

2.3 Các bệnh lý mãn tính

Đây là một trong những khiến nguyên nhân chuyển phôi nhiều lần ở cặp vợ chồng hiếm muộn, vô sinh. Các bệnh lý mạn tính có liên quan đến hệ thống sinh sản nữ như:

– Tăng huyết áp- Đây là tiền căn của rối loạn đông máu, khiến nguy cơ sảy thai nhiều lần dẫn đến thất bại trong quá trình chuyển phôi.

– Rối loạn miễn dịch: Hệ thống miễn dịch của người vợ từ chối tiếp nhận phôi khi xảy ra tình trạng này, khiến phôi không thể làm tổ trong tử cung của chị em.

2.4 Môi trường không thuận lợi

Chuyển phôi thất bại còn do các yếu tố không thuận lợi về môi trường, đó là sức khỏe thể chất của người mẹ không tốt trong ngày chuyển phôi hoặc tinh thần căng thẳng cũng tác động không tốt đến sự làm tổ và phát triển của phôi thai khi đưa vào tử cung của người mẹ.

Người vợ hay căng thẳng, mệt mỏi cũng dễ thất bại khi chuyển phôi

Người vợ hay căng thẳng, mệt mỏi cũng Chuyển phôi thất bại

3. Các phương pháp hỗ trợ tăng tỷ lệ chuyển phôi thành công

Khi bác sĩ thông báo quá trình chuyển phôi, điều đó không có nghĩa là cơ hội có con của cặp vợ chồng bị khép lại. Bác sĩ sẽ cân nhắc tiến hành một số kỹ thuật để giúp tăng tỷ lệ chuyển phôi thành công, đó là:

3.1 Phẫu thuật sửa chữa những bất thường ở tử cung

Để tạo ra môi trường, điều kiện tốt nhất để phôi làm tổ, những bất thường trong lòng tử cung như tử cung, vách ngăn tử cung, u xơ tử cung, dính buồng trứng… đều cần được xử lý (đây cũng là nguyên nhân gây sảy thai liên tiếp). Thông thường, bác sĩ sẽ tiến hành phẫu thuật nội soi hoặc mổ hở buồng tử cung tùy tình trạng bệnh. Nếu trong trường hợp phẫu thuật cũng không thể giải quyết những bất thường ở tử cung, bác sĩ có thể tính đến phương án nhờ người mang thai hộ.

3.2 Nuôi cấy phôi bào

Thống kê cho thấy, chuyển phôi ngày 5 mang đến tỷ lệ thành công cao gấp 1,35 lần so với chuyển phôi ở giai đoạn sớm. Phôi thai ngày 5 có chất lượng tốt, vì chỉ những phôi tốt, khỏe mạnh mới có thể phát triển đến ngày 5. Chuyển phôi ngày 5 sẽ làm tăng khả năng bám vào niêm mạc tử cung và làm tổ cao hơn. Ngoài ra, nuôi cấy phôi ngày 5 cũng hạn chế tối đa nguy cơ dị tật bẩm sinh, tăng cơ hội sinh con khỏe mạnh. Chuyển phôi ngày 5 cũng loại bỏ biến chứng đa thai vì mỗi lần chuyển, bác sĩ chỉ chọn 1-2 phôi.

3.3 Sàng lọc bất thường nhiễm sắc thể (NST) và xét nghiệm di truyền phôi tiền làm tổ (PGT)

Nghiên cứu cho thấy, nhiều bệnh lý di truyền có thể gây ra những ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sau. Việc xét nghiệm di truyền tiền làm tổ (PGT) có thể xác định được lệch bội của NST, căn nguyên gây ra các bệnh lý di truyền như hội chứng Edward (Trisomy 18), hội chứng Down (Trisomy 21), hội chứng Patau (trisomy 13),… PGT giúp chọn lọc các phôi nguyên bội, sàng lọc để chuyển cho người bệnh, loại bỏ được nguy cơ thai nhi bị bệnh lý di truyền.

Hiện tượng lệch bội nhiễm sắc thể tác động rất lớn đến quá trình thai nhi phát triển, đặc biệt là trong giai đoạn 3 tháng đầu thai kỳ. Các thống kê chỉ ra, số ca sảy thai do lệch bội lên đến 70%

3.4 Theo dõi tình trạng đông máu

Để tránh chuyển phôi lần đầu thất bại người bệnh cần theo dõi và quản lý tình trạng đông máu. Yếu tố này đóng vai trò quan trọng trong quá trình thai nhi phát triển. Em bé lớn lên nhờ được cung cấp các chất dinh dưỡng và kháng thể từ người mẹ truyền qua nhau thai. Do đó, quá trình trao đổi chất dinh dưỡng giữa mẹ và thai nhi sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng nếu trong máu của mẹ có các chất đông máu.

Bác sĩ thường kê đơn aspirin và heparin để quản lý tình trạng đông máu. Đây là phương pháp rất hiệu quả nhằm giúp quá trình chuyển phôi diễn ra thuận lợi và thai kỳ tiến triển tốt hơn, thường được tiến hành trước khi mang thai và tiếp tục đến khi em bé chào đời.

3.5 Phân tích độ nhạy của niêm mạc tử cung (ERA)

Xét nghiệm ERA là công cụ để phân tích, độ nhạy tử cung, chẩn đoán phân tử, cho phép kiểm tra tình trang liên kết giữa niêm mạc tử cung với tập hợp các gen. Nói cách khác ERA cung cấp thông tin về khả năng thụ cảm của niêm mạc tử cung thông qua sinh thiết.

Không dừng lại ở đó, ERA còn có thể phát hiện những bất thường trong tử cung. Nếu có bất thường, bác sĩ khuyến cáo người bệnh trữ lạnh phôi nang và hoãn làm IVF cho đến khi niêm mạc tử cung của họ có thể dễ dàng tiếp nhận phôi.

3.6 Hỗ trợ phôi thoát màng AH

Đối với những trường hợp phôi đông lạnh, lớp màng trong suốt (ZP) bao bọc bên ngoài phôi bị dày hoặc cứng khiến phôi khó thoát màng. Do đó, kỹ thuật hỗ trợ phôi thoát màng sẽ làm mỏng hoặc làm thủng màng trong suốt, giúp phôi thoát được ra ngoài và xây tổ trong tử cung.

Hỗ trợ phôi thoát màng làm tăng tỷ lệ chuyển phôi thành công

Hỗ trợ phôi thoát màng làm tăng tỷ lệ chuyển phôi thành công

3.7 Sử dụng tinh trùng và trứng hiến tặng (hỗ trợ sinh sản)

Đây là giải pháp tốt nhất cho những trường hợp chuyển phôi thất bại, trong khi nội mạc tử cung và tử cung không phát hiện thấy bất thường. Nhờ sử dụng trứng hoặc tinh trùng hiến tặng, chất lượng phôi cũng cao hơn, làm tăng tỷ lệ thành công khi chuyển phôi,

4. Nên làm gì sau chuyển phôi thất bại

Để tăng tỷ lệ thành công trong những lần chuyển phôi kết tiếp, cặp vợ chồng cần thực hiện những việc sau:

Chuyển Phôi Thất Bại

Nhanh tay đăng ký!!!

4.1 Tìm hiểu nguyên nhân thất bại

Biết được nguyên nhân chuyển phôi không có beta sẽ giúp lựa chọn phương pháp chữa trị phù hợp, sớm có thai.

Việc chuyển phôi liên quan đến vấn đề miễn dịch được bác sĩ kê đơn thuốc điều trị. Nếu nguyên nhân do vấn đề về tử cung, phương pháp điều trị áp dụng căn cứ vào từng trường hợp cụ thể.

Nếu thất bại trong quá trình chuyển phôi do vấn đề về phôi thai, phương pháp điều trị gồm:

– Chuyển phôi ngày 3 đến ngày 6 sau khi thụ tinh.

– Xét nghiệm di truyền thể dị bội (PGT-A), chọn phôi không có bất thường về nhiễm sắc thể để chuyển vào tử cung.

– Hỗ trợ phôi thoát khỏi lớp màng trong suốt.

4.2 Giữ tinh thần thoải mái

Đừng ngồi đó mà lo lắng làm gì khi chuyển phôi thất bại? Bởi thụ tinh ống nghiệm là hành trình dài cần sự kiên trì và lạc quan của mỗi cặp vợ chồng. Do đó, để có đủ tinh thần và quyết tâm đi đến cuối hành trình, cặp vợ chồng không nên quá lo lắng, nóng vội, giữ tinh thần thoải mái, vui vẻ, tạo điều kiện thuận lợi cho phôi thai làm tổ và phát triển.

4.3 Xây dựng chế độ ăn uống, sinh hoạt lành mạnh

Nguyên nhân chuyển phôi thất bại phần lớn do tình trạng sức khỏe của hai vợ chồng, chất lượng trứng và tinh trùng không đảm bảo. Vì thế, trước khi thực hiện IVF vợ chồng cần cải thiện sức khỏe, hạn chế chất kích thích, đồ uống có cồn như thuốc lá, rượu bia, đồ ăn nhanh. Xây dựng chế độ ăn uống khoa học, cung cấp đầy đủ dinh dưỡng với các nhóm chất cần thiết và thiết lập giờ giấc sinh hoạt điều độ.

Xây dựng chế ăn ăn uống lành mạnh để lần chuyển phôi sau có kết quả

Xây dựng chế ăn ăn uống lành mạnh để lần chuyển phôi sau có kết quả

Chuyển phôi thất bại là điều không một cặp vợ chồng vô sinh hiếm muộn nào mong muốn. Vì thế, để quá trình thực hiện IVF với bước chuyển phôi hoàn thiện, đạt tỷ lệ thành công cao nhất, cặp vợ chồng cần tuân thủ phác đồ điều trị, thực hiện các giải pháp đã được đề cặp ở trên nhé!

ĐĂNG KÝ MESSENGER
<< Địa chỉ

1900.633.988

FB chat

Chat zalo

Vị trí