Chào mừng bạn đến với Bệnh viện Đa khoa Hồng Hà

Điều trị bệnh viêm đa khớp tại Bệnh viện Hồng Hà

Ngày đăng: 18/08/2020 | Lần cập nhật cuối: 18/09/2020

Mất 30 giây để đọc
Tư vấn y khoa: BS Nguyễn Tiến Sơn »    |   Tác giả: Nguyễn Trang »
Hiện nay, tại Việt Nam có hàng triệu người bị viêm đa khớp mỗi năm. Nguyên nhân xuất phát từ nhiều yếu tố, nhiều người đã điều trị mà chưa khỏi. Vậy liệu họ đã điều trị đúng cách hay chưa? Cùng tìm hiểu về điều trị viêm đa khớp tại Bệnh viện Đa khoa Hồng Hà cùng chuyên gia đầu ngành đến từ bệnh viện lớn.

1. Khái niệm viêm đa khớp dạng thấp

Viêm đa khớp dạng thấp còn được gọi là viêm khớp dạng thấp xảy ra ở nữ giới. Bệnh gây đỏ, sưng dẫn đến đau và xơ cứng khớp, phần lớn là khớp tay, khớp lưng, khớp bàn chân và khớp gối.

Viêm cũng xuất hiện ở các bộ phận khác của cơ thể như phổi, mắt, tim, mạch máu, da và dây thần kinh nhưng khá hiếm gặp.

Biến chứng do viêm đa khớp gây ra vô cùng nguy hiểm:

  • Viêm đa khớp dạng thấp cảm thấy đau đớn, mệt mỏi, chán ăn, mất ngủ thậm chí nóng, sốt nhẹ… 
  • Khó thụ thai
  • Bại liệt

Bệnh được chia thành 4 giai đoạn:

  • Giai đoạn I: Khởi phát

Người bệnh bị viêm màng trên khớp dẫn đến sưng khớp và đau khớp. Các tế bào miễn dịch di chuyển đến vùng viêm dẫn đến số lượng tế bào tăng cao trong dịch khớp.

  • Giai đoạn II: 

Có sự gia tăng và lan truyền của viêm trong mô. Mô xương bắt đầu phát triển ảnh hưởng đến không gian khoang khớp và trên sụn, dần dần phá hủy sụn khớp và khớp bắt đầu thu hẹp do mất sụn.

  • Giai đoạn III: Giai toàn phát

Sự mất đi sụn khớp trong các khớp bị tổn thương làm lộ xương dưới sụn. Bệnh nhân thường đau khớp, sưng tấy, hạn chế chuyển động, cứng khớp vào buổi sáng, suy nhược cơ thể, teo cơ, hình thành các nốt sần dị dạng.

  • Giai đoạn IV: Nghiêm trọng

Được gọi là giai đoạn cuối của bệnh viêm khớp dạng thấp. Quá trình viêm giảm đi và hình thành các mô xơ và xương trùng (xương kết hợp) dẫn đến việc ngừng chức năng khớp.

2. Triệu chứng của bệnh viêm đa khớp dạng thấp

Khi mắc phải viêm đa khớp dạng thấp người bệnh sẽ gặp một số các triệu chứng sau:

  • Cứng khớp buổi sáng kéo dài trên 1 giờ
  • Sưng đau kéo dài tối thiểu 3 khớp trong số các khớp sau: khớp ngón tay, khớp bàn tay, khớp cổ tay, khớp khuỷu, khớp gối, khớp cổ chân, khớp bàn chân, khớp ngón chân.
  • Sưng đau 1 trong 3 vị trí: khớp ngón tay, khớp bàn tay, khớp cổ tay
  • Sưng khớp đối xứng
  • Có hạt dưới da
  • Yếu tố dạng thấp trong huyết thanh dương tính
  • Hình ảnh X quang điển hình chụp tại vị trí khớp bị tổn thương

Ngoài ra, mỗi giai đoạn của bệnh viêm khớp dạng thấp sẽ có những biểu hiện khác nhau:

  • Giai đoạn sớm: Viêm màng khớp dẫn tới sưng và đau tại các khớp.
  • Giai đoạn giữa: Có sự gia tăng tác động viêm, sụn khớp bắt đầu bị tổn thương và dẫn tới bào mòn sụn khớp.
  • Giai đoạn nặng: Sụn khớp bị xói mòn nhiều, đầu khớp xương không còn được bảo vệ mà lộ ra. Khi người bệnh vận động, các đầu khớp xương sẽ va vào nhau, gây đau đớn, sưng tấy, khó khăn vận động, cứng khớp vào buổi sáng, suy nhược cơ thể, teo cơ…
  • Giai đoạn cuối: Quá trình viêm giảm đi, hình thành các mô xơ và xương chùng, dẫn tới ngừng chức năng khớp

3. Nguyên nhân gây bệnh viêm khớp dạng thấp

Viêm khớp dạng thấp xảy ra khi hệ thống miễn dịch của cơ thể bị tấn công. Hệ thống miễn dịch đóng vai trò nhận diện và loại bỏ các tác nhân lạ xâm nhập vào cơ thể nhưng lại tấn công nhầm vào các khớp xương, dẫn đến hệ quả là các khớp xương bị viêm nhiễm, sưng, đau và xơ cứng.

Một số yếu tố dẫn đến tình trạng rối loạn miễn dịch, làm khởi phát bệnh viêm khớp dạng thấp hoặc làm tăng nguy cơ mắc bệnh như:

  • Yếu tố bệnh lý:
    • Yếu tố di truyền: Gia đình có tiền sử bị viêm khớp dạng thấp thì có nguy cơ mắc bệnh cao gấp 2 – 3 lần so gia đình khác.
    • Hệ thống miễn dịch: Có đến 70% người mắc bệnh đều có hệ miễn dịch kém
    • Nhiễm khuẩn: tiếp xúc với một số vi khuẩn, virus gây bệnh như epstein- barr virus, parvo virus.
    • Do chấn thương: Các tổn thương từ tai nạn, va chạm,… nhưng không được điều trị dứt điểm sẽ gây viêm nhiễm tại khớp.
  • Yếu tố sinh lý:
    • Phụ nữ có nguy cơ mắc bệnh viêm khớp dạng thấp cao hơn gấp 2-3 lần nam giới
    • Người tuổi trung niên có nguy cơ mắc bệnh cao hơn người trẻ tuổi
    • Hút thuốc lá làm tăng nguy cơ mắc bệnh
    • Béo phì, thừa cân
    • Lạm dụng chất kích thích: Do thường xuyên dùng rượu bia, thuốc lá, cafe,… sẽ làm suy giảm sức đề kháng của cơ thể và thúc đẩy khả năng mắc bệnh.
    • Chế độ sinh hoạt chưa khoa học: Làm việc, ngủ nghỉ sai tư thế, thường xuyên khuân vác vật nặng,…
  • Yếu tố cơ giới: Khoảng 70 – 80% trường hợp mắc viêm khớp dạng thấp là đối tượng nữ giới, đặc biệt là phụ nữ từ độ tuổi 30 trở lên.

4. Chẩn đoán viêm đa khớp dạng thấp

Đây là tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh của Hội thấp khớp học Hoa Kỳ và Liên đoàn chống thấp khớp của Châu âu là tiêu chuẩn mới nhất và có thể áp dụng trong nhiều trường hợp. Tiêu chuẩn này được đánh giá dựa trên các thang điểm khác nhau như:

  • Biểu hiện ở khớp:
    • Viêm 1 khớp lớn = 0 điểm
    • Viêm từ 2-10 khớp lớn = 1 điểm
    • Viêm 1-3 khớp nhỏ = 2 điểm
    • Viêm từ 4-10 khớp nhỏ = 3 điểm
    • Viêm trên 10 khớp = 5 điểm
  • Tiêu chuẩn chẩn đoán viêm khớp dạng thấp dựa trên xét nghiệm huyết thanh
    • RF âm tính với Anti CCp âm tính = 0 điểm
    • RF dương tính thấp hoặc Anti CCP dương tính thấp = 2 điểm
    • RF dương tính cao hoặc Anti CCP dương thấp cao = 3 điểm
  • Xét nghiệm các yếu tố phản ứng pha cấp
    • CRP mức bình thường và tốc độ lắng máu bình thường = 0 điểm
    • CRP tăng hoặc tốc độ lắng máu tăng = 1 điểm
  • Thời gian triệu chứng biểu hiện
    • Dưới 6 tuần = 0 điểm
    • Từ 6 tuần trở nên = 1 điểm

Như vậy dựa vào kết quả chẩn đoán này nếu người bệnh có từ 6 điểm trở nên thì cần chẩn đoán xác định viêm khớp dạng thấp. Với tiêu chuẩn này thì người bệnh sẽ được theo dõi một cách thường xuyên và có thể đánh giá lại.

Nếu làm các chẩn đoán trên mà không thấy được kết quả khả quan các bác sĩ sẽ thực hiện các xét nghiệm cận lâm sàng như:

  • Thực hiện xét nghiệm cơ bản
    • Xét nghiệm tế bào ngoại vi
    • Xét nghiệm độ lắng máu
    • Xét nghiệm các chức năng của phổi và gan.
    • Thực hiện đo điện tâm đồ
  • Chụp X quang: Bác sĩ sẽ thực hiện chụp X quang ở một vị trí xương khớp dễ bị viêm dạng thấp. Dựa vào hình ảnh chụp được bác sĩ sẽ chẩn đoán bệnh một cách dễ dàng hơn.
  • Xét nghiệm RF: Xét nghiệm này sẽ giúp phát hiện những kháng thể ở dạng tháo ở bên trong máu, khi các kháng thể này lớn hơn 4 có nghĩa là bạn đang bị bệnh.
  • Xét nghiệm Anti CCP: Khi người bệnh có những biểu hiện của bệnh mà thực hiện xét nghiệm RF là âm tính lúc này các bác sĩ sẽ thực hiện xét nghiệm Anti CCP để xác định chính xác hơn về bệnh.

5. Phương pháp điều trị Viêm đa khớp dạng thấp

Có 2 phương pháp điều trị Viêm đa khớp dạng thấp được áp dụng nhiều hiện nay:

5.1 Điều trị nội khoa ( Ở cả 4 giai đoạn nhưng không có hiệu quả ở giai đoạn 3 và giai đoạn 4 )

  • Giai đoạn I: Dùng thuốc chống viêm không chứa steroid giúp giảm đau. Những tác dụng phụ là gây kích ứng dạ dày, tim, tổn thương thận, tăng nguy cơ xuất huyết.
  • Giai đoạn II: Dùng thuốc chấm thấp khớp làm chậm sự tiến triển của viêm khớp dạng thấp. Giúp các mô và các khớp thoát khỏi tổn thương vĩnh viễn. Tác dụng phụ của thuốc là gây tổn thương gan, ức chế tủy xương hoặc nhiễm trùng phổi.
  • Giai đoạn III: Dùng thuốc sinh học – thuốc ức chế tế bào B hoặc tế bào T. Mang lại hiệu quả khi các thuốc khác không có hiệu quả.
  • Giai đoạn IV: Có thể điều trị dự phòng loãng xương, thuốc chống thoái hóa khớp.

5.2 Điều trị ngoại khoa (áp dụng cho giai đoạn III và IV sẽ có hiệu quả )

Điều trị viêm đa khớp khi phải thực hiện phương pháp ngoại khoa sẽ có 4 giai đoạn. Đối với phương pháp này chỉ nên áp dụng ở người bệnh ở giai đoạn III và giai đoạn IV.

  • GĐ I: Có thể tập phục hồi chức năng, chống dính khớp nhằm giảm tối đa tình trạng cứng và chống dính khớp.
  • GĐ II: Có thể dùng các biện pháp như y học cổ truyền, tắm suối khoáng giúp phục hồi chức năng  vận động khớp cho người bệnh.
  • GĐ III: Dùng phương pháp ngoại khoa như nội soi rửa khớp ( đối với những khớp gối bị  viêm đơn độc hay viêm mãn tính kéo dài ).
  • GĐ IV: Lúc này, bệnh nhân sẽ phải phẫu thuật chỉnh hình khớp hay thay khớp nhân tạo ( áp dụng cho khớp háng, khớp gối ). Nhằm phục hồi chức năng vận động khớp.

Lưu ý

  • Các thuốc giảm đau thường được kê toa rõ ràng để giảm đi triệu chứng bệnh gây ra nhưng chúng đều có tác dụng phụ khi dùng lâu dài. Bởi vậy, không nên tự ý sử dụng thuốc khi chưa có sự đồng ý từ bác sĩ. 
  • Có thể kết hợp các bài tập vật lý trị liệu có hướng dẫn từ bác sĩ để quá trình hồi phục được nhanh chóng hơn.
  • Đi khám sức khỏe định kỳ để được theo dõi và có những biện pháp xử lý kịp thời nếu gặp biến chứng.

6. Viêm đa khớp dạng thấp nên ăn gì?

Viêm khớp dạng thấp nên ăn gì là vấn đề mà rất nhiều người còn chưa nắm rõ, mơ hồ. Người bệnh thường chỉ quan tâm đến những loại thuốc điều trị mà quên mất chế độ ăn cũng góp phần tăng khả năng điều trị thành công. Dưới đây là một số loại thực phẩm viêm đa khớp dạng thấp nên ăn là:

  • Nên ăn nhiều rau xanh: Những loại rau xanh cung cấp cho cơ thể những chất chống oxy hóa như vitamin A, C và K và giúp bảo vệ tế bào cơ thể khỏi những tổn thương. Do đó, đây là nhóm thực phẩm rất tốt cho người bị viêm khớp dạng thấp, phòng ngừa quá trình thoái hóa xương khớp, đẩy lùi tình trạng loãng xương. Ngoài ra, những loại rau xanh có cung cấp cho cơ thể một hợp chất tự nhiên được gọi là sulforaphane. Loại hợp chất này có tác dụng có thể làm chậm quá trình tổn thương xương khớp và ngăn chặn quá trình viêm sụn khớp.Những loại rau xanh nên ăn như: bông cải xanh, rau bina, mầm Brussels, cải xoăn,…

  • Tăng cường ăn các loại cá: Một số loại cá có chứa Axit eicosapentaenoic (EPA) và axit docosahexaenoic (DHA), Omega-3, đây là những chất có khả năng ức chế sự viêm nhiễm. Do đó, đây là nhóm thực phẩm rất tốt cho người bị viêm khớp dạng thấp mà còn rất tốt cho những bệnh xương khớp khác. Một nghiên cứu gần đây cho thấy, những người thường xuyên ăn cá có nguy cơ mắc bệnh viêm khớp dạng thấp ít hơn. Và những người đã bị bệnh cảm thấy giảm sưng khớp và đau khi ăn nhiều cá. Người bệnh nên ăn những loại cá như: cá hồi, các thu, cá mòi,..
  • Ăn nhiều tỏi: Tỏi là một loại thực phẩm chứa diallyl disulfide – một hợp chất chống viêm, hạn chế ảnh hưởng của các cytokine gây viêm. Vì vậy, người bệnh viêm khớp dạng thấp nên ăn nhiều tỏi có thể giúp giảm viêm, chống lại chứng đau nhức, tổn thương sụn khớp.

  • Bổ sung dầu ô liu: Trong dầu ô liu có chứa nhiều hợp chất như: polyphenols oleocanthal, oleuropein, hydroxytyrosol và lignans giúp giảm viêm xương khớp. Vì vậy, người bị viêm khớp dạng thấp cần tăng cường bổ sung dầu ô liu trong bữa ăn hàng ngày.
  • Nên ăn nhiều trái cây: Người bệnh viêm khớp dạng thấp nên bổ sung những loại trái cây chứa nhiều vitamin C. Loại vitamin này không chỉ tốt cho bệnh viêm khớp mà còn rất tốt cho những bệnh xương khớp khác. Bạn có thể bổ sung những loại trái cây chứa nhiều vitamin C như: nước cam, cà chua, dứa và cà rốt, anh đào,..

7. Chăm sóc bệnh nhân viêm đa khớp dạng thấp như nào?

Nhận định tình hình: Bệnh nhân bị viêm khớp dạng thấp thường là một bệnh mãn tính, tiến triển ngày càng nặng dần, vì vậy người điều dưỡng khi tiếp xúc với bệnh nhân cần phải nhẹ nhàng, ân cần và biết thông cảm.

  • Đánh giá bằng cách hỏi bệnh: 
    • Trạng thái tinh thần của bệnh nhân, thường là trầm cảm.
    • Mức độ đau và hạn chế vận động.
    • Tình trạng cứng khớp buổi sáng.
    • Gần đây nhất có dùng thuốc gì không?
    • Có buồn nôn, nôn và rối loạn tiêu hoá không?
    • Có bị bệnh gì khác trước đây không?
    • Có lo lắng hay bị sang chấn gì không?
    • Thời gian bị bệnh bao lâu?
    • Các thuốc điều trị trước đây.

  • Đánh giá bằng quan sát:
    • Tình trạng tinh thần bệnh nhân có mệt mỏi, đau đớn không?
    • Tự đi lại được hay phải giúp đỡ?
    • Tình trạng các chi có bị biến dạng không?
    • Các dấu hiệu khác kèm theo.
  • Đánh giá qua thăm khám bệnh nhân:
    • Kiểm tra các dấu hiệu sống.
    • Đánh giá tình trạng các khớp bị tổn thương, chú ý các khớp nhỏ.
    • Đánh giá các biến chứng hay các bệnh kèm theo, đặc biệt chú ý tình trạng về tiêu hoá, như đau bụng hay có dấu hiệu xuất huyết tiêu hoá.
  • Thu nhận thông tin:
    • Thu nhận thông tin qua hồ sơ bệnh án và gia đình.
    • Quá trình điều trị và chăm sóc trước đó.
    • Các thuốc đã sử dụng.
  • Chẩn đoán điều dưỡng
    • Một số chẩn đoán điều dưỡng có thể ở bệnh nhân viêm khớp dạng thấp:
    • Cứng và sưng các khớp buổi sáng do các khớp bị viêm.
    • Tăng thân nhiệt do viêm khớp.
    • Nguy cơ xuất huyết tiêu hoá do dùng các thuốc kháng viêm dài ngày.
    • Nguy cơ tàn phế do tiến triển của bệnh.
  • Lập kế hoạch chăm sóc

Người điều dưỡng cần phân tích, tổng hợp và đúc kết các dữ kiện để xác định nhu cầu cần thiết của bệnh nhân, từ đó lập ra kế hoạch chăm sóc cụ thể. Khi điều trị viêm đa khớp cần lập kế hoạch chăm sóc phải xem xét đến toàn trạng bệnh nhân. Đề xuất vấn đề ưu tiên, vấn đề nào cần thực hiện trước và vấn đề nào thực hiện sau tùy từng trường hợp cụ thể.

  • Chăm sóc cơ bản:
    • Để bệnh nhân nghỉ ngơi, nằm ở tư thế dễ chịu nhất và tránh tư thế xấu.
    • Giải thích cho bệnh nhân và gia đình về tình trạng bệnh tật.
    • Hướng dẫn bệnh nhân và gia đình cách tập luyện các khớp để tránh teo cơ, đặc biệt trong giai đoạn cấp.
    • Ăn đầy đủ năng lượng và nhiều hoa quả tươi.
    • Vệ sinh sạch sẽ hàng ngày.
    • Hướng dẫn bệnh nhân cách tự theo dõi các tác dụng phụ của thuốc
  • Thực hiện các y lệnh:
    • Cho bệnh nhân uống thuốc và tiêm thuốc theo chỉ định.
    • Làm các xét nghiệm cơ bản.
  • Theo dõi:
    • Mạch, nhiệt độ, huyết áp, nhịp thở.
    • Theo dõi tình trạng thương tổn các khớp.
    • Theo dõi một số xét nghiệm như: công thức máu, Waaler-Rose, tốc độ lắng máu.
    • Theo dõi tác dụng phụ của thuốc.
    • Theo dõi diễn tiến của bệnh.
  • Giáo dục sức khoẻ:
    • Bệnh nhân và gia đình cần phải biết về nguyên nhân, các tổn thương và tiến triển của bệnh để có thái độ điều trị và chăm sóc chu đáo.
    • Biết được tác dụng phụ của thuốc điều trị để theo dõi và phòng ngừa.
  • Thực hiện kế hoạch chăm sóc

Đặc điểm, của bệnh nhân viêm khớp dạng thấp là tiến triển kéo dài và ngày càng nặng dần nếu không được điều trị và chăm sóc. Bệnh để lại di chứng rất nặng nề dẫn đến tàn phế nếu không được điều trị và chăm sóc đúng cách.

  • Thực hiện chăm sóc cơ bản:
    • Đặt bệnh nhân nằm nghỉ ở tư thế cơ năng nếu trong giai đoạn cấp.
    • Hướng dẫn bệnh nhân cách tự phục vụ mình nếu đã có hiện tượng biến dạng khớp, bằng cách hàng ngày các đồ dùng của bệnh nhân phải được sắp xếp ở vị trí thích hợp và tiện sử dụng khi cần thiết.
    • Tích cực vận động nếu tình trạng đau đớn chịu đựng được.
    • Động viên, trấn an bệnh nhân để an tâm điều trị.
    • Ăn uống đầy đủ năng lượng, nhiều sinh tố.
    • Vệ sinh sạch sẽ: hàng ngày vệ sinh răng miệng và da để tránh các ổ nhiễm khuẩn, phát hiện sớm các ổ nhiễm trùng để có hướng điều trị cho bệnh nhân. áo, quần, vải trải giường và các vật dụng khác phải luôn được sạch sẽ. Nếu có ổ loét trên da phải rửa sạch bằng nước oxy già hoặc xanh methylen.
  • Thực hiện các y lệnh:

Thuốc dùng: thực hiện đầy đủ các y lệnh khi dùng thuốc, như: các thuốc tiêm, thuốc uống. Cần chú ý các thuốc điều trị viêm khớp dạng thấp phải uống sau khi ăn no. Trong quá trình dùng thuốc nếu có bất thường phải báo cho bác sĩ biết.

  • Thực hiện các xét nghiệm:
    • Các xét nghiệm về máu như: Waaler-Rose, tốc độ lắng máu, công thức máu…
    • Các xét nghiệm khác như chụp X-quang, siêu âm khớp, điện tim…
  • Theo dõi:
    • Dấu hiệu sinh tồn: mạch, nhiệt, huyết áp, nhịp thở  phải được theo dõi kỹ.
    • Tình trạng tổn thương khớp trên lâm sàng.
    • Tình trạng sử dụng thuốc và các biến chứng do thuốc gây ra.
  • Giáo dục sức khoẻ:
    • Cần phải giáo dục cho người bệnh và gia đình cần phải biết về nguyên nhân, các tổn thương. Các tiến triển của bệnh để có thái độ điều trị và chăm sóc chu đáo.
    • Bệnh nhân cần phải biết cách tập luyện, đặc biệt trong giai đoạn cấp, đồng thời các tác dụng phụ của thuốc có thể xảy ra.
  • Đánh giá chăm sóc
    • Tình trạng sau khi đã thực hiện y lệnh, thực hiện kế hoạch chăm sóc so với lúc ban đầu của người bệnh để đánh giá tình hình bệnh tật:
    • Đánh giá tình trạng các khớp có thuyên giảm không: tính chất sưng và đau, cũng như tình trạng vận động của bệnh nhân.
    • Đánh giá sự tiến triển của bệnh.
    • Các tác dụng phụ của thuốc.
    • Đánh giá khả năng điều trị của bệnh nhân và gia đình.
    • Đánh giá chăm sóc điều dưỡng cơ bản có được thực hiện và có đáp ứng được với yêu cầu của người bệnh không?
    • Những vấn đề sai sót hoặc thiếu cần bổ sung vào kế hoạch chăm sóc để thực hiện.

Điều trị viêm đa khớp tại Bệnh viện Đa khoa Hồng Hà được thực hiện bởi các bác sĩ chuyên môn cao. Năm 2019, Bệnh viện Đa khoa Hồng Hà liên kết hợp tác với Bệnh viện Đa Khoa Xanh Pôn chuyển giao công nghệ và đội ngũ bác sĩ nhằm nâng cao chất lượng khám chữa bệnh. Đặt lịch thăm khám với chuyên gia chuyên về viêm đa khớp, khách hàng vui lòng liên hệ 1900633988.

Có 0 bình luận

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

ĐĂNG KÝ MESSENGER
<< Địa chỉ
Gọi điện
Tư vấn
Chat zalo